khyển mã

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chỉ những kẻ tôi tớ trung thành, sẵn sàng phục vụ tuân lệnh chủ một cách mù quáng, thường với hàm ý khinh miệt. Từ này ghép từ "khuyển" (chó) "" (ngựa) - hai loài vật trung thành phục vụ con người - để von về sự phục tùng tuyệt đối.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hắn ta chỉ tên khuyển ngoan ngoãn của bọn cường quyền. (Hắn ta chỉ kẻ tôi tớ ngoan ngoãn của bọn cường quyền.)
    • Bọn tay sai ấy đã hành xử như những tên khuyển trung thành nhất. (Bọn tay sai ấy đã hành xử như những kẻ tôi tớ trung thành nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm khuyển ": hành động phục vụ, tuân lệnh một cách mù quáng hèn hạ.

    • Hắn sẵn sàng làm khuyển cho kẻ thù để đổi lấy chút lợi lộc. (Hắn sẵn sàng làm tôi tớ cho kẻ thù để đổi lấy chút lợi lộc.)
  • "Bộ mặt khuyển ": cụm từ chỉ bản chất của một kẻ chỉ biết phục tùng phụng sự chủ.

    • Lời nói hành động của y đã lộ bộ mặt khuyển . (Lời nói hành động của y đã lộ bản chất tôi tớ.)
Biến thể từ gần giống
  • Tay sai (danh từ): kẻ làm công cụ, làm việc xấu cho người khác. (Từ nàynghĩa rộng hơn phổ biến hơn "khuyển ").
  • Nô lệ (danh từ): người bị tước đoạt tự do, phải phục vụ người khác. (Nhấn mạnh vào thân phận bị áp bức hơn sự trung thành tự nguyện).
  • Công cụ (danh từ): vật hoặc người bị lợi dụng để thực hiện mục đích. (Mang tính trung lập hơn).
Từ đồng nghĩa
  • Tôi tớ trung thành: cụm từ diễn đạt trung tính hơn, ít hàm ý khinh miệt.
  • Đầy tớ ngoan ngoãn: cụm từ nhấn mạnh sự vâng lời.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "khuyển " mang sắc thái rất khinh bỉ, miệt thị. không chỉ mô tả sự trung thành còn nhấn mạnh sự hèn hạ, mất nhân cách của kẻ sẵn sàng hy sinh mọi thứ chủ.
  • Ngữ cảnh: Thường được dùng trong văn chính luận, báo chí phê phán hoặc trong lời nói tính chất lên án, tố cáo mạnh mẽ. Ít dùng trong giao tiếp thông thường.
  • Tính từ đi kèm: Thường đi với các tính từ như "trung thành", "ngoan ngoãn", "hèn hạ" để nhấn mạnh đặc điểm.
  1. Nói những kẻ tôi tớ trung thành với chủ: Bọn việt gian trổ tài khuyển đi đàn áp đồng bào.